Vitamin B1 và vitamin B tổng hợp có nhiều trong thịt gà, gan, trứng và cá hồi..trực tiếp tham gia vào các phản ứng oxy hóa, phát triển cơ thể, hỗ trợ quá trình tiêu hóa..

  • Cho bé 6 tháng ăn chuối như thế nào
  • Những bản nhạc phát triển trí não thai nhi từ trong bụng mẹ

Công dụng của vitamin B1 và các loại vitamin nhóm B

Các loại vitamin nhóm B giúp tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ quá trình tiêu hóa, vì vậy có liên quan mật thiết đẾn hệ tiêu hóa của trẻ. Đối với trẻ nhỏ, việc bổ sung đầy đủ vitamin nói chung và vitamin nhóm B nói riêng sẽ đảm bảo sự phát triển đều đặn và cân đối trong những năm tháng đầu đời.

1/ Bổ sung năng lương cho cơ thể

Vitamin nhóm B bao gồm các loại: B1, B2, B3, B5, B6, B7, B8, B9, B12. Nhìn chung, vitamin nhóm B đều có tác dụng hỗ trợ quá trình sản xuất năng lượng trong cơ thể cũng như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào.

Vitamin nhóm B còn góp phần điều hòa tâm sinh lý, giúp chống lại những tâm trạng tiêu cực, mệt mỏi, ủ rũ và căng thẳng. Có thể nói, vitamin nhóm B đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển của trẻ, cả về thể chất lẫn trí tuệ. Tuy nhiên, vitamin nhóm B không tồn tại nhiều trong thực phẩm tự nhiên và dễ bị phân hủy trong nước. Do đó, không dễ dàng bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ, nhất là với trẻ biếng ăn hoặc gặp rắc rối với đường tiêu hóa.

Bên cạnh chức năng chung của nhóm, mỗi loại vitamin B có những vai trò riêng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ. Một số vitamin thuộc nhóm B sau có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa, chuyển hóa hấp thu các chất dinh dưỡng của trẻ:

2/ Công dụng của vitamin B1, B2, B5

Vitamin B1 hay còn gọi là thiamin. Vitamin B1 có nhiều trong vỏ của các hạt ngũ cốc như : vỏ cám của gạo, lúa mì… nếu ăn gạo xay xát quá kỹ dễ có nguy cơ bị thiếu vitamin B1. Vitamin B1 còn có nhiều trong đậu đỗ thịt, cá. Nhưng vitamin B1 lại rất dễ bị hao hụt trong quá trình nấu nướng, cho nên nguy cơ thiếu B1 rất dễ xảy ra, nhất là đối với trẻ em.

Tác dụng của vitamin B1 và vitamin B tổng hợp

Vitamin B1 cần thiết cho việc tạo ra một loại men (enzyme) quan trọng tham gia vào quá trình chuyển hóa đường và quá trình phát triển của cơ thể. Ngoài ra, vitamin B1 kích thích sự tạo thành một loại men tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn, kích thích cảm giác thèm ăn. Khi thiếu vitamin B1, trẻ thường biếng ăn, mệt mỏi, nhất là những trẻ lười ăn chất bột đường như: bột, cháo, cơm… thì việc bổ sung vitamin B1 là cần thiết.

Vitamin B2 có tên gọi quốc tế là riboflavin. Trong thiên nhiên, vitamin B2 có trong tất cả các tế bào sống. Các loại thực phẩm ta dùng hằng ngày như: ngũ cốc, rau xanh, đậu các loại, thịt, trứng, sữa, tim, thận, gan, lách… đều có vitamin B2 (tỉ lệ mất vitamin B2 khi chế biến thức ăn khoảng 15 – 20%). Hàm lượng vitamin B2 trong động vật cao hơn thực vật. Vitamin B2 thải trừ chủ yếu theo nước tiểu (làm cho nước tiểu có màu vàng), một phần nhỏ thải trừ theo phân.

Trong cơ thể, vitamin B2 có nhiều vai trò quan trọng: thành phần quan trọng của các men oxydase; trực tiếp tham gia vào các phản ứng oxy hóa hoàn nguyên; khống chế các phản ứng hô hấp chuyển hóa của tế bào;chuyển hóa các chất: đường, đạm, béo ra năng lượng để cung cấp cho các tế bào hoạt động; tác động đến việc hấp thu, tồn trữ và sử dụng sắt trong cơ thể (rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt).

Vitamin B2 tham gia vào sự chuyển hóa thức ăn thành năng lượng bằng cách chuyển hóa chất bột, chất béo và chất đạm thông qua các loại men, giúp cơ thể tự cân bằng dinh dưỡng. Nó cũng có ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt, nhất là đối với khả năng cảm thụ màu. Vitamin B2 kết hợp với vitamin A làm cho dây thần kinh thị giác hoạt động tốt, đảm bảo thị giác của trẻ phát triển bình thường, trong những trường hợp bị tiêu chảy kéo dài, tổn thương niêm mạc ruột vitamin B2 còn có tác dụng phục hồi làm lành tổn thương niêm mạc ruột

Vitamin B5 hay còn gọi là axít pantothenic được tìm thấy trong cơ thể chủ yếu dưới dạng coenzym A, tiền chất của coenzyme A. Quá trình tổng hợp coenzym A được thực hiện đối với các tế bào của cơ thể.

Nồng độ của axít pantothenic và coenzyme thay đổi tùy theo tổ chức và tình trạng dinh dưỡng.

Tầm quan trọng của vitamin B5 đã được xác định: nó là một trong ba yếu tố thiết lập nên coenzyme A, cần thiết cho tất cả hoạt động chuyển hóa năng lượng của tế bào. Sữa uống tăng chiều cao cho trẻ em có hiệu quả không?

Nó can dự vào chuyển hóa lipid, glucid và protid trong quá trình tổng hợp hormon steroid có dẫn xuất từ cholesterol. tham gia vào quá trình lên men tiêu hóa, đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải phóng năng lượng từ chất béo, chất bột, đạm và rượu.

Vitamin B5 tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển và độ bền của da cũng như niêm mạc. Ngoài ra, nó cũng đóng vai trò trong quá trình phát triển chức năng của hệ thần kinh trung ương.

Vitamin B6 tham gia vào men tiêu hóa dưới dạng coenzyme, đóng vai trò thiết yếu trong chuyển hóa chất đạm. chất bột đường và chất béo, đảm bảo hoạt động hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra còn ham gia tiổng hợp hemoglobin, khi thiếu vitamin B6 cũng dẫn đến thiếu máu.

Vitamin B9 hay còn gọi là axít folic: tham gia quá trình tạo ra tế bào mới và duy trì sự tồn tại của chúng. Nó đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phân chia và lớn lên nhanh của tế bào như ở trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Chất này cần thiết trong việc nhân đôi ADN và giúp tránh đột biến ADN (vốn là một yếu tố gây ung thư).

Thường ít khi trẻ bị thiếu một loại vitamin nhóm B đơn độc mà thường là thiếu nhiều loại cùng một lúc, thường hay gặp ở trẻ biếng ăn, chậm lớn, hay bị rối loạn tiêu hóa kéo dài. Vì vậy khi trẻ có biểu hiện biếng ăn, chậm lớn ngoài việc tìm các nguyên nhân để điều trị, các bà mẹ có thể bổ sung các vitamin nhóm B, kẽm và lysin… để giúp trẻ ăn ngon miệng phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Vitamin nhóm B có trong thực phẩm nào?

Các loại vitamin như B6, B8 và B12 đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể,.. Vì vậy, bổ sung thực phẩm giàu vitamin B mỗi ngày để ngăn ngừa bệnh tật, duy trì sức khỏe.

Các loại vitamin như B6, B8 và B12 đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể,.. Vì vậy, bổ sung thực phẩm giàu vitamin B mỗi ngày để ngăn ngừa bệnh tật, duy trì sức khỏe.

Thịt, cá và sản phẩm sữa. Thịt gà, gan, trứng và cá hồi là những loại thực phẩm chứa nhiều vitamin B5, B8 và B12. Ngoài ra, bạn có thể nạp sinh tố này từ sữa chua và sữa. Hãy bổ sung những loại thực phẩm trên vào chế độ ăn uống để tận hưởng nhiều lợi ích sức khỏe khác ngoài những loại sinh tố kể trên.

Súp lơ, nấm. Những loại rau chứa nhiều vitamin B5 bao gồm súp lơ và bông cải xanh. Bên cạnh đó, nấm cũng là một nguồn cung cấp đáng kể loại sinh tố này. Ngoài vitamin B5, bạn có thể hấp thu từ những thực phẩm này các dưỡng chất cần thiết cho quá trình trao đổi chất.

Dâu và bắp. Khi nói đến các loại quả giàu vitamin B5, dâu và bắp đáng được “xướng danh”. Những loại quả này chứa nhiều dưỡng chất và chất chống ô xy hóa. Một bát dâu hay một trái bắp luộc ngoài việc giúp bạn bổ sung năng lượng còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác nhau.

Các loại hạt. Nhai một nắm hạt các loại (như điều, hạnh nhân…) là một trong những cách hiệu quả nhất để hấp thu vitamin B5. Bên cạnh đó, việc bổ sung hạt hướng dương vào quá trình chuẩn bị thức ăn không chỉ làm tăng hương vị món ăn mà còn cung cấp cho bạn những số lượng đáng kể a xít pantothenic (vitamin B5) cần để thực hiện nhiều chức năng hóa học khác nhau.

Đậu. Đây là nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin B8. Ăn 100 gr đậu trắng hay đậu lima có thể cung cấp cho bạn lần lượt 65 và 44 mg inositol (vitamin B8). Ngoài ra, đậu còn giúp tăng cường chất xơ ngừa táo bón.

Dưa ruột vàng và trái cây có múi. Dưa ruột vàng và các loại trái cây có múi (trừ chanh) có thể giúp bạn bổ sung vitamin B8. Không những thế, những loại trái cây này còn là kho chứa vitamin C tốt cho da và mạch máu.

Bánh mì nguyên hạt. Đây cũng là nguồn cung cấp đáng kể vitamin B8 cho bạn. Mỗi lát bánh mì nguyên hạt nặng 37 gr chứa khoảng 13 mg inositol. Cũng như các loại đậu, bánh mì nguyên hạt giúp bạn tăng thêm lượng chất xơ cho cơ thể.
Hải sản. Đây là một trong những nguồn cung cấp vitamin B12 tự nhiên dồi dào nhất. Đương nhiên, đây không phải là sinh tố duy nhất thu được từ loại thực phẩm này. Hãy bổ sung hải sản vào chế độ ăn uống hằng tuần để giảm rủi ro đau tim.

Lưu ý khi sử dụng vitamin nhóm B

Do là thuốc nên việc sử dụng vitamin cần phải đúng, đủ liều và tuyệt đối không được lạm dụng vì khi lạm dụng có khả năng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe. Dưới đây, xin dẫn một số loại thường dùng:

Vitamin B1 (còn gọi là thiamin): Là vitamin tham gia vào nhiều phản ứng chuyển hóa, đặc biệt là chuyển hóa glucid (đường, bột). Đối với vitamin B1, nhu cầu hằng ngày khoảng 1,5 mg. Nhu cầu vitamin B1 cần đáp ứng cho cơ thể con người phải đạt 0,4 mg/1.000 kcal; khi lượng này thấp hơn 0,25 mg/1.000 kcal sẽ gây nên bệnh tê phù. Là loại vitamin lành nhưng cũng có trường hợp gây phản ứng tuy ít gặp. Ngoài gây sốc phản vệ khi tiêm, dùng vitamin B1 có thể bị các tác dụng phụ như tăng huyết áp cấp, ngứa, nổi mề đay, khó thở, kích thích tại chỗ tiêm.

Vitamin B2: Nhu cầu vitamin B2 mỗi ngày cho cơ thể tùy thuộc giới tính, lứa tuổi. Ví dụ, trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi là 0,4 mg, 6 – 12 tháng: 0,5 mg, 4 – 6 tuổi: 1,1 mg, 15 – 18 tuổi: 1,8 mg, 19 – 50 tuổi: 1,7 mg, từ 51 tuổi trở đi chỉ cần 1,2 mg/ngày. Nam giới cần 1,6 mg, nữ giới 1,2 mg/ngày. Vitamin B2 không độc nhưng khi dùng liều cao thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Vitamin B3 (còn gọi là vitamin PP): Có thành phần hoạt chất là axít nicotinic hoặc nicotinamide; là loại vitamin không được dự trữ và rất ít khi được tạo ra bởi quá trình tổng hợp chất. Do đó, nó phải được hấp thụ thông qua chế độ ăn uống hằng ngày. Vitamin B3 giúp giảm lượng cholesterol, giúp ích cho quá trình tuần hoàn máu và hình thành hệ thần kinh. Nó cũng can thiệp vào quá trình tổng hợp các hormone giới tính. Bằng cách kích thích sự tổng hợp chất sừng, vitamin B3 tham gia cải thiện vẻ đẹp làn da và mái tóc. Nhu cầu vitamin B3 hằng ngày của người trưởng thành là từ 15 – 18 mg. Cũng như những vitamin khác của nhóm B, nó sẽ được nạp vào cơ thể vận động viên với liều lượng cao hơn. Người nghiện rượu cũng cần nạp một lượng vitamin B3 cao hơn trung bình. Tuy nhiên, vitamin B3 có thể tạo ra cơn bốc hỏa, buồn nôn, đánh trống ngực xuất hiện khi dùng thuốc và tự hết sau 30 – 40 phút.

Vitamin B6: Hòa tan trong nước, chịu nhiệt nhưng bị tia tử ngoại, sự ôxy hóa phân hủy. Vitamin B6 giúp duy trì các chức năng bình thường của não bộ, giúp tạo hồng huyết cầu, kháng thể, estrogen (hormone nữ). Vitamin B6 còn điều hòa sự sản xuất hóa chất ở não bộ, kiểm soát tình trạng ngủ nghỉ, cảm xúc. Vitamin B6 cũng được dùng để chữa các trường hợp thiếu máu, không đáp ứng với khoáng chất sắt.

Mỗi ngày trung bình nên tiêu thụ khoảng 2 mg vitamin B6. Người già và phụ nữ có thai hoặc đang dùng viên uống tránh thai có nhu cầu cao hơn. Ngoài ra, nhu cầu cũng tăng theo tỉ lệ thuận với thành phần chất đạm trong bữa ăn.

Tuy nhiên, khi thừa vitamin B6 có thể dẫn tới viêm đa dây thần kinh, giảm trí nhớ. Liều cao vitamin B6 (trên 10 g/ngày) có thể làm cho gan tạo ra các men bất thường.

Vitamin B12: Điều hòa chuyển hóa đạm, tăng cường tạo hồng cầu, làm hạ tỉ lệ cholesterol. Ngoài ra, vitamin này còn có tác dụng chống dị ứng, giảm đau. Thiếu vitamin B12 và axít folic làm tổn thương đến sự tổng hợp axít nucleic, ảnh hưởng tới chức phận tạo máu và hệ thần kinh. Tuy nhiên, lạm dụng vitamin B12 có thể gây tăng sản tuyến giáp, làm tăng hồng cầu quá mức, bệnh cơ tim…; có khi xảy ra tác dụng thứ phát gây nôn nao, choáng váng, nổi mề đay. Liều trung bình là từ 100 – 500 mcg/ngày. Sử dụng liều cao cần có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

theo nguoilaodong, thanh nien

tu khoa

  • vai tro cua vitamin b1, b
  • cong dung nhom vitamin b
  • thuc pham nao chua nhieu vitamin B
  • thực phẩm vitamin b12
  • bổ sung vitamin b12 như thế nào
  • vitamin b1 b6 b12 có trong thực phẩm nào
  • thực phẩm giàu vitamin b2
  • uống vitamin b2 như thế nào

Comments

comments