Nhu cầu vitamin D ở trẻ sơ sinh đến trưởng thành theo từng giai đoạn

Vitamin D hay còn gọi là vitamin mặt trời rất cần thiết cho trẻ sơ sinh để tổng hợp canxi, phát triển hệ xương trong giai đoạn đầu đời. Cụ thể: trẻ dưới 12 tháng tuổi cần 400 đơn vị vitamin D/ ngày, 1-18 tuổi cần 1.000 IU/ ngày…

Nhu cầu Vitamin D của trẻ sơ sinh & người trưởng thành theo Hiệp hội Nội tiết Hoa Kỳ như sau

Loading...

* Trẻ sơ sinh đến 1 tuổi: ít nhất là 400 IU (*)/ngày (không được vượt quá 1.000 IU/ngày đối với trẻ sơ sinh đến 6 tháng, và 1.500 IU/ngày ở trẻ 6 tháng đến 1 tuổi)

* Trẻ 1-18 tuổi: ít nhất là 600 IU, tốt nhất là khoảng 1.000 IU/ngày (không được vượt quá 2.500 IU/ngày đối với trẻ 1-3 tuổi; 3.000 IU/ngày ở trẻ 4-8 tuổi và 4.000 IU/ngày những trẻ trên 8 tuổi).

* Những người từ 19-70 tuổi: ít nhất là 600 IU/ngày, tốt nhất là 1.500-2.000 IU/ngày (nhưng không được vượt quá 4.000 IU/ngày)

* Những người trên 70 tuổi: ít nhất là 800 IU/ngày, tốt nhất là 1.500-2.000 IU/ngày (nhưng không vượt quá 4.000 IU/ngày)

* Những người đang có thai hoặc cho con bú: ít nhất là 600 IU/ngày, tốt nhất là 1.500 IU/ngày (nhưng không được vượt quá 4.000 IU/ngày)

* Trẻ em, người lớn béo phì và những người đang sử dụng thuốc chống động kinh, glucocorticoid, chống nấm như ketoconazole và những thuốc điều trị bệnh suy giảm miễn dịch (AIDS) cần ít nhất liều cao hơn 2-3 lần.

Trong những trường hợp đặc biệt, đối với những người thiếu vitamin D, liều lượng cao hơn (2.000 IU/ngày ở trẻ dưới 1 tuổi, 4.000 IU/ngày ở trẻ 1-18 tuổi, và 10.000 IU/ngày ở những người trên 19 tuổi) là cần thiết để điều chỉnh, điều trị và phòng ngừa tình trạng thiếu vitamin D. Cả vitamin D2 lẫn D3 đều có tác dụng tốt như nhau trong việc điều trị và phòng ngừa tình trạng thiếu vitamin D.

Các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin D nhất

Hàm lượng một số thực phẩm chứa nhiều Vitamin D như sau

Thực phẩm IU trong mỗi lần sử dụng Tỉ lệ phần trăm DV (**)
Dầu gan cá xứ lạnh (như Na Uy), 1 muỗng canh 1.360 340
Cá hồi nấu chín, 84 gam 447 112
Cá bạc má nấu chín, 84 gam 388 97
Cá ngừ đóng hộp trong nước, 84 gam 154 39
Sữa không béo, giảm béo và sữa tươi, bổ sung vitamin D, 1 ly 115-124 29-31
Yaourt (yogurt), 168 gam 88 22
Dầu thực vật, có bổ sung vitamin D, 1 muỗng canh 60 15
Gan, thịt bò nấu chín, 98 gam 49 12
Cá mòi đóng hộp trong dầu (2 cá) 46 12
Trứng 1 quả (vitamin D có trong phôi của quả trứng) 41 10
Ngũ cốc chế biến sẵn, bổ sung 10% giá trị hằng ngày vitamin D, 2/3-1 ly 40 10
Phomat lát, 28 gam 6 2

_______________

(*) IU = International unit (đơn vị quốc tế)

(**) Daily value (giá trị hằng ngày, viết tắt là DV): DV được quy định bởi Cơ quan Quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA), giúp người tiêu dùng so sánh các dưỡng chất có trong những sản phẩm được sử dụng trong chế độ ăn mỗi ngày. Trên nhãn bao bì không cần ghi hàm lượng vitamin D, trừ khi thực phẩm nào có bổ sung vitamin D. Thông thường thực phẩm nào chứa trên 20% giá trị hằng ngày được xem có hàm lượng vitamin D cao.

Nguồn: ThS.BS MAI VĂN BÔN (Theo MedScapeMedical News và tổng hợp)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *